QUY ĐỊNH VỀ LƯƠNG CƠ BẢN NĂM 2014

lương

Để bắt đầu một công việc nào đó, việc cần thiết phải làm đó làm tìm hiểu về mức lương theo quy định của nhà nước để tránh trình trạng bị bóc lột sức lao động của bạn.

1. Lương tối thiểu vùng

Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động.

Theo đó, mức lương tối thiểu vùng như sau:

– 2.700.000 đồng/tháng đối với vùng I.

– 2.400.000 đồng/tháng đối với vùng II.

– 2.100.000 đồng/tháng đối với vùng III.

– 1.900.000 đồng/tháng đối với vùng IV.

Nội dung này được quy định tại Nghị định 182/2013/NĐ-CP và Thông tư 33/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 182.

2. Lương cơ sở

Mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động (sau đây gọi chung là người hưởng lương, phụ cấp) làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội và hội có tính chất đặc thù ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã) và lực lượng vũ trang.

Theo đó, mức lương cơ sở là 1.150.000 đồng/tháng.

Nội dung này được quy định tại Nghị định 66/2013/NĐ-CP và Thông tư 07/2013/TT-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định 66.

3. Lương đối với người giúp việc gia đình

Mức lương này áp dụng đối với người lao động giúp việc gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động 2012.

Theo đó, mức lương đối với người giúp việc gia đình không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Nội dung này được quy định tại Nghị định 27/2014/NĐ-CP.

4. Lương tối thiểu ngành

Mức lương tối thiểu ngành được xác định thông qua thương lượng tập thể ngành, được ghi trong thỏa ước lao động tập thể ngành.

Theo đó, mức lương tối thiểu ngành không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Nguồn: Bộ Luật lao động 2012.