Bí quyết trả lời những câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh thông dụng

Trong bất kỳ một cuộc phỏng vấn nào, kể cả tiếng Anh hay tiếng Việt thì nhà tuyển dụng cũng sẽ có những form câu hỏi sẵn có, được xem như “những câu hỏi không thể thiếu trong buổi phỏng vấn” để dành cho ứng viên. Dù đơn giản và quen thuộc nhưng nếu như không có sự chuẩn bị kỹ càng, bạn vẫn sẽ lúng túng hoặc trả lời không đúng trọng tâm.

> Câu chuyện trượt phỏng vấn của cô gái trẻ và bài học cho người tìm việc
> Với 7 kỹ năng này, bạn không còn phải lo thất nghiệp
> Dù chuẩn bị kĩ, bạn vẫn có thể mắc 5 lỗi này trong buổi phỏng vấn

Hôm nay, timvieclamcenter xin được giới thiệu với các bạn bộ bí quyết đầy đủ nhất để trả lời các câu hỏi phỏng vấn thông dụng của nhà tuyển dụng bằng tiếng Anh. Tất nhiên, bạn hoàn toàn có thể ứng dụng chúng trong các buổi phỏng vấn bằng tiếng Việt. Và rồi bạn sẽ nhận ra bấy lâu nay mình đã phạm sai lầm không ít.

1. Let’s introduce yourself – Hãy giới thiệu về bản thân bạn

Những câu trả lời đại loại như: “My name is X. I am 23 years old. There are four people in my family…” quá nhàm chán nhưng lại là những gì mà ứng viên thường kể lể với nhà tuyển dụng. Họ chẳng hề quan tâm những điều đó đâu, họ chỉ muốn tìm hiểu những yếu tố liên quan đến công việc mà bạn ứng tuyển mà thôi.

Bạn có thể trả lời rằng: “I’ve been working as a junior chef at a small Italian restaurant for 2 years and my duties included assisting the head chef and preparing salads. I have always been interested in food and cooking which was why I chose to follow this career path. I studied at Y college, where I gained my first level cooking diploma.” Lưu ý là bạn tuyệt đối không được sử dụng tiếng lóng để trả lời trước nhà tuyển dụng vì chúng được đánh giá là không lịch sự, bạn sẽ bị trừ điểm ngay đấy.

2. What are your strengths? – Điểm mạnh của bạn là gì?

Đừng đánh giá điểm mạnh của bản thân một cách chủ quan, hãy tìm cách nâng thương hiệu của chính bạn nhưng phải phù hợp với tiêu chí tìm kiếm của nhà tuyển dụng. Trước buổi phỏng vấn, hãy tìm hiểu xem ứng viên lý tưởng mà họ kỳ vọng sẽ như thế nào, có thể thông qua người quen của bạn làm trong công ty đó hoặc bạn cũng có thể dự đoán thông qua thông tin đăng tuyển. Nhưng bạn nên nhớ, ngoài lời nói, bạn còn phải đưa ra dẫn chứng để thuyết phục nhà tuyển dụng vì họ đủ thông minh để phát hiện bạn có đang nói dối hay không. Bạn có thể tham khảo một số câu trả lời sau:

To be punctual- Đúng giờ: I’m a punctual person. I always arrive early and complete my work on time. My previous job had a lot of deadlines (time when you must finish something by) and I made sure that I was organized and adhered to (respected) all my jobs. (Tôi là một người đúng giờ. Tôi luôn luôn tới sớm và hoàn thành công việc đúng hạn. Công việc trước của tôi có khá nhiều deadlines nhưng tôi vẫn luôn đảm bảo hoàn thành được tất cả)

To be a team-player– Làm việc nhóm: I consider myself to be a team-player. I like to work with other people and I find that it’s much easier to achieve something when everyone works together and communicates well. (Tôi thấy mình là một người làm việc nhóm tốt. Tôi thích làm việc với người khác và tôi nhận ra rằng dễ để đạt được mục đích hơn nhiều khi mọi người làm việc cùng nhau và có tiếng nói chung.)

To be ambitious– Tham vọng trong công việc: I’m ambitious. I have always set myself goals and it motivates me to work hard. I have achieved my goals so far with my training, education and work experience and now I am looking for ways to improve myself and grow. (Tôi là một người tham vọng. Tôi luôn đặt mục đích cho bản thân và điều đó khích lệ tôi làm việc chăm chỉ. Tôi đạt được những mục đích của mình nhờ sự luyện tập, giáo dục và kinh nghiệm làm việc. Giờ đây tôi đang tìm kiếm những cách khác nữa để phát triển bản thân và trưởng thành thêm.)

To take initiative– Chủ động: When I work, I always take initiative. If I see something that needs doing, I don’t wait for instruction, I do it. I believe that to be get anywhere in life, you need this quality. (Khi tôi làm việc, tôi chủ động. Khi tôi thấy việc gì cần được hoàn thành, tôi sẽ không đợi chờ sự hướng dẫn mà tự mình thực hiện nó. Tôi tin rằng để có thể đạt tới mọi mục đích trong cuộc sống, đức tính này là điều cần thiết.)

To be proactive– Dám nghĩ dám làm: I’m proactive. When I think about things, I do them. I like to see results and it’s important in this industry to be proactive and responsible for your own actions. (Tôi là người có chí tiến thủ. Khi tôi nghĩ về điều gì, tôi sẽ làm chúng. Tôi muốn thấy được kết quả. Trong ngành công nghiệp này, chủ động và biết chịu trách nhiệm theo tôi thấy là điều rất quan trọng)

To keep your cool– Điềm đạm: I think it’s really important to be able to stay calm when you’re working as a reporter. It can get really stressful, but one of my greatest qualities is that I can keep my cool and I don’t allow the pressure to get to me, which helps me achieve all my goals and remain focused. (Tôi nghĩ có khả năng giữ bình tĩnh là đức tính quan trọng của một phóng viên. Khi mọi thứ trở nên quá tải, điểm mạnh của tôi là có thể giữ mình bình tĩnh và không cho phép bản thân bị áp lực. Điều này giúp tôi đạt được mục đích và luôn giữ tập trung.)

3. What are your weaknesses? – Điểm yếu của bạn là gì?

Chẳng ai là hoàn hảo cả, vì vậy, nếu như bạn nói rằng “I don’t have any weaknesses” – “Tôi không có điểm yếu nào cả” thì chắc chắn, bạn sẽ bị đánh giá là người tự cao và kết quả thì bạn cũng có thể đoán được rồi đấy… không khả quan lắm đâu. Thay vì tự tay đánh mất cơ hội thì bạn nên nhanh trí và thông minh hơn khi trả lời.

Hãy tìm một nhược điểm nào đó (tốt hơn hết là bạn thực sự mắc phải nhược điểm này) và biến chúng thành ưu điểm ngầm trong công việc, ví dụ như tỉ mỉ, cầu toàn… I sometimes am slower in completing my tasks compared to others because I really want to get things right. I will double or sometimes triple-check documents and files to make sure everything is accurate (correct).

4. Why did you leave your last job? – Tại sao bạn lại nghỉ công việc cũ?

Tuyệt đối không nói xấu công ty cũ, sếp cũ và đồng nghiệp cũ và lấy họ làm lý do nghỉ việc trước mặt nhà tuyển dụng. Thay vào đó, bạn có thể nói rằng, bạn ít có cơ hội phát triển tại đó, công việc ở công ty cũ không còn mang lại nhiều thử thách như bạn mong đợi… Bạn có thể tham khảo những cách trả lời dưới đây:

  • I’m looking for new challenges.- Tôi đang tìm kiếm cơ hội mới.
  • I feel I wasn’t able to show my talents.- Tôi thấy rằng mình không có cơ hội thể hiện tài năng
  • I’m looking for a job that suits my qualifications.- Tôi muốn tìm kiếm công việc phù hợp với năng lực.
  • I’m looking for a job where I can grow with the company.- Tôi muốn tìm công việc mà bản thân có thể phát triển cùng với công ty.

5. What do you see yourself 3-5 years from now?/ What is your plan next 3-5 years? – Kế hoạch trong 3-5 năm nữa của bạn là gì?

Nhà tuyển dụng muốn biết định hướng phát triển và mục tiêu trong tương lai của bạn. Thử tưởng tượng xem khi bạn trả lời “I have never thought about that” – “Tôi chưa bao giờ nghĩ đến chuyện đó” thì chắc chắn bạn sẽ bị loại ngay lập tức. Một nhân viên khó có thể cống hiến hết mình cho công ty khi chính bản thân họ không hề có ý chí tiến thủ và tinh thần cầu tiến.

Bạn cũng nên nói về những mục tiêu mang tính cá nhân mà hãy tập trung vào những gì liên quan đến công việc như:

  • Improved my skills. – Cải thiện các kĩ năng
  • Created more of a name for myself in the industry -Có được thành tựu khiến nhiều người ngành này biết đến
  • Become more independent in what I do and productive (doing more).- Trở nên độc lập trong công việc và làm việc năng suất hơn.
  • Enhanced (improved) my knowledge.- Nâng cao kiến thức
  • Achieved a higher position.- Đạt đến một vị trí cao
  • Become a team leader…- Trở thành trưởng nhóm

6. What is your expected salary? – Mức lương mong muốn của bạn là bao nhiêu?

Hẳn là bạn không thể tránh khỏi câu hỏi này nếu như ngay từ đầu, nhà tuyển dụng chưa đưa ra mức lương cụ thể trên tin tuyển dụng. Đừng vội đưa ra mức lương mong muốn, hãy để nhà tuyển dụng “khơi mào” trước đã, rồi từ con số ấy, bạn hãy đàm phán để tăng lên con số bạn thực sự mong chờ.

7. Do you want to ask us something?/ Do you have any question for us? Bạn có muốn đặt câu hỏi cho chúng tôi không?

Nếu không muốn bị loại thì đừng trả lời “không” rồi kết thúc phỏng vấn ngay tại đó. Hãy thể hiện sự quan tâm mà bạn dành cho vị trí ứng tuyển. Một số câu hỏi tham khảo:

  • What is the typical day for this position (job)? (Một ngày điển hình của công việc này sẽ như thế nào?) Câu hỏi này sẽ giúp bạn biết được những nhiệm vụ của mình cũng như công việc cơ bản mà bạn sẽ phải làm mỗi ngày khác nếu được nhận việc)
  • Does the company offer in-house training to staff? This shows your interest in not only getting the job, but also wanting to improve and grow. (Công ty có tập huấn nội bộ cho nhân viên không?) Câu hỏi này sẽ thể hiện bạn không chỉ quan tâm đến việc được nhận mà còn mong muốn cơ hội phát triển bản thân.
About Vu Duong